|
Giới thiệu về động cơ hiệu suất cao
THAY ĐỘNG CƠ TIÊU CHUẨN BẰNG ĐỘNG CƠ HIỆU SUẤT CAO
1. Vấn đề chung
Một vấn đề phổ biến trong các doanh nghiệp công nghiệp là quấn lại các
động cơ bị cháy. Số lượng các động cơ quấn lại ở một số doanh nghiệp
chiếm hơn 50% toàn bộ động cơ. Cũng có khi quấn lại cẩn thận sẽ giúp
duy trì hiệu suất của động cơ ở mức như trước nhưng phần lớn là quấn
lại làm giảm hiệu suất. Quấn lại có thể ảnh hưởng đến một số yếu tố
dẫn đến giảm hiệu suất của động cơ: quấn không đúng thiết kế và biến
dạng rãnh, làm giảm khả năng cách điện và tăng nhiệt độ động cơ quá
mức cho phép. Chẳng hạn, khi gia nhiệt để bóc các dây quấn cũ, vật liệu
cách điện có thể bị hư hại, làm tăng tổn thất do dòng điện xoáy. Mỗi
thay đổi ở khoảng trống khí giữa rôto và stato có thể ảnh hưởng đến
hệ số công suất và mô men đầu ra. Mỗi lần quấn lại, tùy tay nghề của
người quấn mà hiệu suất có thể giảm đi từ 1-3%.
2. Động cơ hiệu suất cao
Động cơ hiệu suất cao được thiết kế chuyên dụng để tăng hiệu suất hoạt
động so với động cơ tiêu chuẩn. Các cải tiến thiết kế tập trung vào
việc làm giảm tổn thất bên trong động cơ, bao gồm việc sử dụng thép
silic có tổn thất sắt từ thấp hơn, lõi dài hơn (để tăng chất kích hoạt),
dây dày hơn (để giảm trở kháng), lá thép mỏng hơn, khoảng trống không
khí giữa stato và rôto nhỏ hơn, sử dụng đồng thay cho các thanh nhôm
trong rôto, các vòng đệm tốt hơn và quạt nhỏ hơn, vv....
Động cơ hiệu suất cao có dải công suất thiết kế và mức đầy tải rộng.
Hiệu suất cao hơn động cơ tiêu chuẩn từ 3% tới 7% như cho trong hình
1. Bảng 1 đưa ra các giải pháp cải tiến thường được sử dụng trong thiết
kế động cơ hiệu suất cao.
Hình 1. So sánh giữa động cơ hiệu suất cao và động cơ chuẩn
(Bureau of Indian Standards)
- Công thức tính hiệu suất động cơ:
Trong đó các tổn thất bao gồm:
- Tổn hao Stator "I2R"
- Tổn hao Rotor "I2R"
- Tổn hao phụ tải rò
- Tổn hao sắt
- Tổn hao ma sát và dây quấn
Động cơ hiệu suất cao với những cãi tiến giúp giảm đáng kể các tổn thất trên.
Bảng 1: Những khu vực nâng cao hiệu suất ở động cơ hiệu suất
cao
(BEE Ấn Độ, 2004)
| Khu vực tổn thất điện |
Nâng cao hiệu suất |
| 1. Sắt |
- Sử dụng thép tấm mỏng hơn vì tổn thất lõi sắt thấp hơn sẽ giúp
giảm tổn thất dòng xoáy.
- Lõi dài hơn sẽ cần sử dụng nhiều thép hơn trong thiết kế, làm
giảm tổn thất nhờ giảm mật độ từ thông sinh ra. |
| 2. Stato I2R |
- Sử dụng bộ dẫn lớn hơn bằng đồng giúp tăng diện tích tiết diện
của các cuộn dây trong stato. Nhờ vậy làm giảm trở kháng (R) của
cuộn dây và giảm tổn thất do cường độ dòng điện (I) |
| 3 Rôto I2R |
- Dùng những thanh dẫn rôto lớn hơn để tăng tiết diện, nhờ vậy
giảm trở kháng dẫn (R) và tổn thất do cường độ dòng (I) |
| 4 Ma sát và quấn dây |
- Sử dụng thiết kế quạt tổn thất thấp giảm tổn thất do chuyển
dịch không khí |
| 5. Tổn thất rò tải |
- Sử dụng thiết kế tối ưu và quy trình kiểm soát chất lượng chặt
chẽ để giảm thiểu tổn thất rò tải |
Hình: Biểu đồ so sánh tổn thất sắt, tổn thất ma sát, dây quấn giữa
động cơ tiêu chuẩn
với động cơ hiệu suất cao (Động cơ AC 4 cực)
Hình. Những khu vực cải tiến giúp nâng cao hiệu suất ở động cơ hiệu
suất cao
Do phải thực hiện các giải pháp cải thiện hoạt động của
động cơ, chi phí của động cơ hiệu suất cao cao hơn chi phí của động
cơ tiêu chuẩn. Phần chi phí cao hơn sẽ được hoàn vốn rất nhanh nhờ giảm
chi phí vận hành, nhất là với các ứng dụng mới hoặc thay thế các động
cơ hết thời hạn sử dụng. Nhưng thay thế các động cơ đang dùng mà chưa
hết thời gian sử dụng bằng các động cơ hiệu suất cao không phải lúc
nào cũng khả thi về mặt tài chính, và vì vậy, chúng tôi đề xuất chỉ
thay những động cơ này bằng động cơ hiệu suất cao đối với những động
cơ cũ đã quấn lại.
Kiến nghị khác:
- Động cơ có công suất nhỏ hơn 40 HP và đã sử dụng được hơn 15 năm (nhất
là những động cơ đã được quấn lại) thường có hiệu suất thấp hơn nhiều
so với loại động cơ hiệu suất cao hiện đang có trên thị trường. Tốt
nhất là nên thay. Và tốt nhất là nên thay những động cơ không chuyên
dụng có công suất nhỏ hơn 15 HP.
- Nếu chi phí quấn lại vượt quá 50% - 65% so với giá của một động
cơ hiệu suất cao mới, nên mua động cơ mới. Độ tin cậy và hiệu suất cao
hơn sẽ nhanh chóng bù lại phần giá chênh hơn.
3. Phân tích điển hình:
3.1. Lựa chọn ban đầu:
Giả sử ta cần đầu tư một động cơ có công suất 55KW, ta có 2 lựa chọn
sau: (i) Động cơ tiêu chuẩn, đảm bảo thông số kỹ thuật, giá mua rẻ nhưng
tổn thất vận hành lớn và (ii) Động cơ hiệu suất cao, đảm bảo thông số
kỹ thuật, giá mua đắt nhưng tổn thất vận hành nhỏ. Giả thiết hàng năm
động cơ vận hành 6,000 giờ, mang tải trung bình 60%.

Hình. Đường đặc tuyến hiệu suất theo tải của 2 động cơ 55KW, 4 cực
Kết quả phân tích chi phí vòng đời để
lựa chọn động cơ:
| |
Động cơ hiệu suất cao |
Động cơ tiêu chuẩn |
Công suất động cơ (KW) |
55 |
55 |
| % phụ tải hoạt động |
60% |
60% |
| Hiệu suất tại điểm hoạt động |
93.50% |
89.60% |
| Số giờ vận hành trong (giờ) |
6,000 |
6,000 |
| Công suất điện hoạt động thực tế (KW) |
35.29 |
36.83 |
| Điện năng tiêu thụ trong năm |
211,765 |
220,982 |
| Lượng điện năng tiết kiệm trong năm (KWh) |
9,217 |
| Giá điện (VNĐ/KWh) |
1,000 |
| Số tiền tiết kiệm trong năm (VNĐ) |
9,217,000 |
| Chi phí đầu tư ban đầu (VNĐ) |
38,000,000 |
28,000,000 |
| Chi phí điện năng trong cả vòng đời (VNĐ/15 năm) |
3,176,475,000 |
3,314,730,000 |
| Tổng chi phí trong cả vòng đời (VNĐ/15 năm) |
3,214,475,000 |
3,342,730,000 |
| Tổng tiết kiệm trong cả vòng đời (VNĐ) |
128,255,000 |
Như vậy ta thấy rằng so với động cơ tiêu chuẩn, việc sử dụng động cơ
hiệu suất cao có chi phí đầu tư ban đầu lớn hơn tuy nhiên chỉ khoảng
1.5 năm sử dụng thì nó đã bắt đầu đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ giả
khả năng tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tổn hao của mình.

Hình.Biểu đồ so sánh chi phí vòng đời của 2 động cơ
3.2. Thay động cơ hiện hữu thành động cơ hiệu suất cao:
Giả sử hiện ta đang sử dụng một động cơ công suất 55KW, động cơ sử dụng
đã lâu (có thể đã cháy và quấn lại nhiều lần) làm cho hiệu suất động
cơ giảm. Ta cần phân tích hiệu quả kinh tế khi xem xét khả năng thay
mới động cơ này bằng động cơ mới hiệu suất cao. Giả thiết hàng năm động
cơ vận hành 6,000 giờ, mang tải trung bình 60%
Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế khi
thay mới động cơ:
| |
Động cơ hiệu suất cao |
Động cơ cũ hiện tại |
| Công suất động cơ (KW) |
55 |
55 |
| % phụ tải hoạt động |
60% |
60% |
| Hiệu suất tại điểm hoạt động |
93.50% |
85.00% |
| Số giờ vận hành trong (giờ) |
6,000 |
6,000 |
| Công suất điện hoạt động thực tế (KW) |
35.29 |
38.82 |
| Điện năng tiêu thụ trong năm |
211,765 |
232,941 |
| Lượng điện năng tiết kiệm trong năm (KWh) |
21,176 |
| Giá điện (VNĐ/KWh) |
1,000 |
| Số tiền tiết kiệm trong năm (VNĐ) |
21,176,000 |
| Thời gian hoàn vốn giản đơn (năm) |
1.79 |
| Chi phí đầu tư ban đầu (VNĐ) |
38,000,000 |
0 |
| Chi phí điện năng trong 10 năm tiếp theo (VNĐ/10 năm) |
2,117,650,000 |
3,494,115,000 |
| Tổng chi phí trong phải trả trong 10 năm tiếp theo(VNĐ) |
2,155,650,000 |
2,329,410,000 |
| Tổng tiết kiệm trong 10 năm tiếp theo (VNĐ) |
173,760,000 |
Như vậy với việc thay động cơ thì thời gian hoàn vốn giản đơn từ việc
tiết kiệm năng lượng chỉ là 1.8 năm. Đây là giải pháp tiết kiệm năng
rất tốt, có hiệu quả kinh tế khá cao rất đáng xem xét và đầu tư.
Hình dưới đây là kết quả nghiên cứu thời gian gian hoàn vốn khi thay
mới động cơ hiệu suất cao tại Úc dựa theo thời gian vận hành trong năm
và theo công suất động cơ. (Lưu ý ở đây thời gian hoàn vốn khá ngắn
vì giá điện tại đây khá cao, 13cent/KWh tương đương 2,200VNĐ/KWh).
Hình. Thời gian hoàn vốn giản đơn khi thay động cơ hiệu suất cao
|